Thứ sáu, 24 Tháng 7 2020 03:26

NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Ở Việt Nam, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi trường, thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường, ngày 13/6/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT - BTC - BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ - CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Sau một thời gian áp dụng, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2007/NĐ - CP ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT - BTC - BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/TTLT - BTC - BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2008/NĐ - CP. Tiếp đó, ngày 22/3/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 26/2010/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 67/2003/NĐ- CP. Ngoài ra, ngày 28/5/2007, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 88/2007/NĐ - CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp và ngày 21/5/2009, Bộ Xây dựng cũng đã ban hành Thông tư số 09/2009/TT - BXD quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định này. 

Sau đó, ngày 29/3/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/ 2013/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định số 67/2003/NĐ - CP và Nghị định số 04/2007/NĐ - CP. Cùng với việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ - CP và những bất cập của nó, ngày 16/11/2016 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 154/2016/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định số 25/2013/ NĐ - CP (sau đây gọi là Nghị định số 154/2016/NĐ - CP). 

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ - CP, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Trong đó, nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ: cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc; cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da; cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề; cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung, cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung. Còn nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa ô tô, xe máy, bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; và các đối tượng khác. 

Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm: nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh; nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bạn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn (bao gồm: các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa); các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ - CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị); nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng, nước mưa tự nhiên chảy tràn; nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy hải sản; nước thải sinh hoạt tập trung đã xử lý đạt tiêu chuẩn. 

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải thuộc đối tượng chịu phí. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường). Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt)

Các văn bản pháp luật đã đặt ra hai yêu cầu trong quá trình thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Thứ nhất, phải thu đúng, thu đủ, quản lý sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số phí thu được để phục vụ cho công tác quản lý và cải thiện chất lượng môi trường. Thứ hai, các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có trách nhiệm nộp đủ và đúng thời hạn số phí phải nộp theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. Theo tinh thần trên, kể từ ngày 01/01/2004, các tổ chức, hộ gia đình có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thì phải nộp một khoản phí bảo vệ môi trường theo quy định. Cụ thể, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán của 1 mét khối nước sạch, nhưng tối đa không quá 10 % của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá cung cấp 1 mét khối nước sạch trung bình tại địa phương. Còn đối với nước thải công nghiệp thì mức thu phí được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải. 

Như vậy, do đặc thù của nước thải sinh hoạt là tương đối giống nhau ở mọi gia đình, công sở, nên mức phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá bán 1 mét khối nước cấp (tối đa 10 %) mà hộ gia đình, công sở đó sử dụng, và do công ty cấp nước trực tiếp thu. Với nước thải công nghiệp, do mỗi loại có tính chất và mức độ nguy hiểm khác nhau, nên không thể tính đồng đều như với nước thải sinh hoạt, mà được tính theo khối lượng các chất gây ra ô nhiễm. 

Chẳng hạn, với 1kg chỉ có trong nước thải, doanh nghiệp phải trả từ 300.000-500.000 đồng (tùy môi trường tiếp nhận chất thải); 1 kg arsen phải trả từ 600.000-1 triệu đồng, 1kg thủy ngân phải trả từ 10-20 triệu đồng. Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng tại địa phương. Và căn cứ khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp cho phù hợp với từng môi trường tiếp nhận nước thải, từng ngành nghề; hướng dẫn việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp của đối tượng nộp phí. 

Nguồn thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thuộc về ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng như sau: để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải đối với nước thải công nghiệp phục vụ cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Phần còn lại nộp 100 % vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, trà nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. 

Tài liệu tham khảo

Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT - BTC - BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ - CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ - CP ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 

Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT - BTC - BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/TTLT - BTC - BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2008/NĐ - CP. 

Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 28/5/2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 

Thông tư số 09/2009/TT - BXD ngày 21/5/2009 quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định này. 

Nghị định số 25/ 2013/NĐ – CP ngày 29/3/2013 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định số 67/2003/NĐ - CP và Nghị định số 04/2007/NĐ - CP. 

Nghị định số 154/2016/NĐ - CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định số 25/2013/ NĐ - CP 

Đã xem 20 lần

Đăng ký nhận email

Đăng ký email để có thể có được những cập nhật mới nhất về tải liệu được đăng tải trên website

Tập san đã phát hành